Thời gian sống cho mỗi trường hợp ung thư gan phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm: nguồn gốc ung thư, giai đoạn và điều kiện y tế tại thời điểm chẩn đoán, cũng như các phương pháp điều trị.
Tiên lượng cho ung thư gan nguyên phát
Ung thư gan nguyên phát là ung thư có nguồn gốc từ các tế bào gan, cụ thể là các tế bào gan cũng như các tế bào lót các mạch máu và ống mật hiện trong gan. Ung thư gan biểu mô (HCC) và u nguyên bào gan là 2 loại ung thư nguyên phát phổ biến nhất, liên quan đến tế bào gan và các tế bào gan chưa trưởng thành.

Ung thư gan nguyên phát là loại ung thư phổ biến thứ 6 trên thế giới.
Ung thư biểu mô tế bào gan
Đây là loại ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất, bao gồm các khối u ác tính phát sinh từ các tế bào gan. Ung thư biểu mô tế bào gan thường xảyra kèm theo xơ gan do nghiện rượu, viêm gan siêu mi mạn tính, rối loạn hệ miễn dịch, viêm gan mạn tính. Đây là loại ung thư phổ biến thứ 5 trên thế giới.
Ung thư biểu mô tế bà gan có tiên lượng kém và thường dẫn đến tử vong trong vòng 6-20 tháng từ khi chẩn đoán. Tỷ lệ sống 5 năm cho ung thư gan là khoảng 15%.
Phẫu thuật mang tới cơ hội điều trị tốt nhất, nếu khối u được giới hạn trong gan. Tuy nhiên, nếu khối u đã lan sang cơ quan khác, các phương pháp điều trị chỉ giúp kiểm soát bệnh.
-
Tỷ lệ sống theo phương pháp điều trị cụ thể
Điều trị | Tỷ lệ sống | ||
1 năm (%) | 3 năm (%) | 5 năm (%) | |
Kiểm soát và hóa trị | 13 | 3 | 0 |
Hóa xạ trị | 55 | 26 | 13 |
Phẫu thuật cắt bỏ gan | 72 | 58 | 58 |
Ghép gan | 81 | 74 | 74 |
Sóng cao tần | 96,6 | 80,5 | 60,2 |
- Tỷ lệ sống theo giai đoạn cụ thể
Giai đoạn | Tỷ lệ sống 5 năm (%) |
Tại chỗ | 27,7 |
Khu vực | 10,1 |
Di căn | 2,7 |
Không xác định | 6,0 |
U nguyên bào gan
Đây là loại ung thư gan thường xả ra ở trẻ em dưới 4 tuổi. Tỷ lệ sống 5 năm cho u nguyên bào gan là 60-70%. Tuy nhiên, nếu được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, ghép gan mang tới cơ hội tồn tại lâu dài hơn. Ngoài ra, những khối u này nhạy cảm hơn với hóa trị, và do đó có thể thuyên gảm và cắt bỏ hoàn toàn.
Giai đoạn | Tỷ lệ sống 5 năm (%) |
I | 100% |
II | 91% |
III | 68% |
IV | 57% |
Di căn | 25% |
Ung thư gan thứ phát
Đây là những khối u gan ác tính phát sinh từ các tế bào ung thư đã di cư đến gan từ một mô hoặc cơ quan bị ảnh hưởng. Mặc dù ung thư di căn tới gan có thể bắt nguồn từ bất kỳ loại ung thư nào, song những loại phổ biến nhất lây lan tới gan bao gồm cả: sa côm, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ống mật, ung thư da, ung thư vú, đại trực tràng, thực quản, ung thư biểu mô thần kinh nội tiết.
Tiên lượng cho ung thư gan thứ phát phụ thuộc vào nguồn gốc ung thư gan đầu, các cơ quan khác bị ảnh hưởng, bệnh sử, vv.. Trong trường hợp không được điều trị, tiên lượng là 3 tháng – 24 tháng.
Loại ung thư di căn tới gan | Tỷ lệ sống 5 năm (%) |
Ung thư đại trực tràng | 30-58 |
Sacôm | 15-20 |
Ung thư biểu mô thần kinh nội tiết | 24-76 |
Melanoma | 25-35 |
Ung thư vú | 25-41 |

TS.BS Zee Ying Kiat là một trong đội ngũ bác sĩ giỏi Singapore đang hợp tác điều trị tại Bệnh viện Thu Cúc.
Tỷ lệ sống cho ung thư gan ngày càng tăng lên cùng với những tiến bộ trong điều trị ung thư. Nhằm đưa những tiến bộ y học từ Singapore đến gần hơn với người dân Việt Nam, Bệnh viện Thu Cúc đã hợp tác điều trị với đội ngũ bác sĩ giỏi Singapore. Theo đó, người bệnh có thể được tư vấn và điều trị trực tiếp, với ung thư gan, TS.BS Zee Ying Kiat là người chịu trách nhiệm chính. Chất lượng điều trị tại Thu Cúc được đánh giá tương đương Singapore trong khi tiết kiệm nhiều chi phí.
Để đăng ký khám và điều trị ung thư với bác sĩ Singapore tại Khoa ung bướu – Phòng khám chuyên gia Singapore, Bệnh viện Thu Cúc, vui lòng liên hệ: 0907 245 888.